Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

Thực phẩm chức năng (TPCN) dùng để hỗ trợ chức năng các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ chế tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Hiện nay các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng dùng các TPCN hơn dùng thuốc. Chính vì vậy, đa số các tập đoàn sản xuất thuốc đang chuyển sang sản xuất Thực phẩm chức năng và tìm được đối tượng tiêu thụ lớn hơn
Theo quy định của pháp luật, các sản phẩm thực phẩm, thực phẩm chức năng và các loại đồ uống khác trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường phải được công bố tiêu chuẩn (đăng ký lưu hành)
1. Hồ sơ đăng ký
– Bản cung cấp thông tin công bố
– Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Công ty sản xuất nước ngoài (bản sao – chứng thực)
– Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ
– Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định)
– Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau: GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) hoặc các giấy tờ tương đương
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
– Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.
– Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất (đối với trường hợp thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ)
– 03 mẫu sản phẩm
* Lưu ý:
Những trường hợp các thực phẩm được phép công bố trong cùng một Bản công bố:
– Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm
– Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau
– Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói
– Các dạng khác sẽ được chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban thực phẩm ASEAN
2. Thủ tục: Nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ y tế
Đến với ANT Lawyers, khách hàng sẽ được các quyền lợi sau:
– Tư vấn miễn phí các quy định chung của pháp luật về việc công bố TPCN
– Tư vấn miễn phí về chuẩn bị hồ sơ, tài liệu xin công bố TPCN
– Tư vấn các vấn đề khác có liên quan
Để được tư vấn chi tiết và cụ thể, hãy liên hệ với ANT Lawyers theo địa chỉ: email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 14 tháng 8, 2017

Đăng kí bảo hộ sáng chế quốc tế theo thủ tục PCT

Thủ tục cần làm để đăng kí bảo hộ sáng chế quốc tế là gì?

Việt Nam đã tham gia vào Hiệp ước bằng sáng chế (gọi tắt là PCT) từ ngày 10/3/1993 nên các doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam có thể được cấp bằng sáng chế “quốc tế” theo Hiệp ước PCT bằng cách nộp đơn đăng ký sáng chế quốc tế tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cục sở hữu trí tuệ sẽ có trách nhiệm kiểm tra và xử lí đơn theo quy định của Hiệp ước PCT.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo thủ tục đăng ký quốc tế PCT.
Hồ sơ Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam:
  • 03 bản Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được làm bằng Tiếng Anh;
  • 02 bản mô tả sáng chế bao gồm cả hình vẽ (nếu có);
  • 02 bản yêu cầu bảo hộ sáng chế
  • 01 Bản gốc giấy ủy quyền;
  • Tài liệu khác liên quan (nếu có).
Trình tự thực hiện Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam
  • Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam, trong đó yêu cầu bảo hộ tại bất kỳ nước Thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam (gọi tắt là đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam) có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cho Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (gọi tắt là Văn phòng quốc tế)
  • Tra cứu quốc tế: Được tiến hành tại các cơ quan tra cứu có thẩm quyền (cơ quan sáng chế quốc gia hoặc khu vực đáp ứng các yêu cầu do PCT đặt ra và được chỉ định bởi Đại hội đồng PCT). Cơ quan tra cứu đối với đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam: Cơ quan Sở hữu trí tuệ Australia, Áo, Liên bang Nga, Thuỵ Điển, Hàn Quốc và Cơ quan Sáng chế Châu Âu.
  • Công bố đơn: Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được công bố trên Công báo của PCT (PCT Gazette).
  • Thẩm định sơ bộ quốc tế:  Được tiến hành tại cơ quan thẩm định sơ bộ quốc tế có thẩm quyền theo PCT. Mục đích là đưa ra ý kiến sơ bộ và không ràng buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ trong đơn có đáp ứng các yêu cầu bảo hộ hay không. Cơ quan thẩm định lập báo cáo thẩm định sơ bộ và gửi cho Văn phòng quốc tế.
  • Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia: Sau khi vào giai đoạn quốc gia, đơn quốc tế được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo các thủ tục quy định đối với đơn đăng ký sáng chế thông thường tại quốc gia sở tại.
Lưu ý:
  • Trong số các nước thành viên của PCT, người nộp đơn phải chỉ rõ những nước nào họ muốn đơn xin quốc tế có hiệu lực.
  • Mỗi đơn quốc tế đều được tiến hành tra cứu quốc tế nhằm tìm ra tình trạng kĩ thuật liên quan đã biết để đưa ra kết luận sơ bộ và không mang tính bắt buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ có tính mới, tính sáng tạo và tính hữu ích không. Do đó, nước thành viên được chỉ định yêu cầu bảo hộ sáng chế có quyền áp dụng các tiêu chuẩn của một sáng chế theo luật quốc gia của mình có liên quan đến tình trạng kĩ thuật đã biết và các điều kiện khác về khả năng cấp bằng sáng chế để quyết định có chấp nhận cấp văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của đơn hay không.

Chủ Nhật, 6 tháng 8, 2017

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa như thế nào?

Một trong các điều kiện doanh nghiệp muốn tổ chức du lịch cho khách Việt Nam tại Việt Nam là doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. Giấy phép kinh danh lữ hành nội địa là cơ sở cho đơn vị lữ hành nội địa đủ điều kiện để hoạt động lữ hành trong nước phục vụ cho khách Việt. Đồng thời giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách Việt tại lãnh thổ Việt Nam.
I. Hồ sơ chuẩn bị
– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
– Phương án kinh doanh lữ hành nội địa, có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
– Bản kê khai hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động (từ 3 năm trở lên) của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
– Bản sao có công chứng thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành (DN phải ký HĐLĐ với ít nhất là 3 hướng dẫn viên).
II. Thủ tục
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Bộ luật dân sự 2005 đã có quy định dể điều chỉnh vấn đề thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài:
  • Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.
  • Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sảnđó.
Để giải quyết vấn đề xung đột pháp luật về thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài pháp luật Việt Nam đã phân chia di sản thừa kế thành động sản và bất động sản (theo quy định tại điều 174 BLDS 2005). Và theo đó, đối với di sản là bất động sản thì quyền thừa kế đối với động sản sẽ phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Còn đối với di sản thừa kế là động sản thì pháp luật của nước mà người để lại thừa kế có quốc tịch sẽ điều chỉnh vấn đề thừa kế theo pháp luật về động sản.
Theo hướng giải quyết này phải phân biệt di sản là động sản và bất động sản trong khi đó “các phạm trù động sản và bất động sản không phải đã được hiểu một cách thống nhất trong các hệ thống pháp luật hiện nay trên thế giới”. Tuy nhiên nhược điểm này đã được khắc phục tại khoản 3 điều 766 BLDS về quyền so hữu tài sản và khoản 2 Điều 2, Nghị định 138: “việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”
Một khó khăn nữa, là khi dùng tiêu chí dẫn chiếu quốc tịch một cá nhân đôi khi chúng ta không xác định được quốc tịch của cá nhân này (không quốc tịch hoặc có nhiều quốc tịch). Để giải quyết vấn đề này, Điều 2, Nghị định 138/CP ngày 15 tháng 11 năm 2006 thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đã quy định:
  1. Việc áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật tuân theo quy định tại Điều 767 của Bộ luật dân sự
  2. Việc xác định một tài sản thuộc di sản thừa kế là bất động sản hoặc động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có di sản thừa kế đó.
  3. Trong trường hợp người để lại di sản thừa kế không có quốc tịch hoặc có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, thì việc xác định pháp luật áp dụng về thừa kế theo pháp luật tuân theo quy định tại Điều 760 của Bộ luật dân sự, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định này” (đó là những điều khoản về nghĩa vụ chứng minh của đương sự và điều khoản về căn cứ áp dụng với người không quốc tịch và người có nhiều quốc tịch). Dựa vào các quy định mà khoản 3 nghị định 138/2006/NĐ – Cp dẫn chiếu đến. Giải quyết vấn đề này như sau:
  • Pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người đó không có nơi cư trú thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Pháp luật áp dụng đối với người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự; nếu người đó không cư trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch thì áp dụng pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân (trong trường hợp áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài thì đương sự có nghĩa vụ chứng minh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về mối quan hệ gắn bó nhất của mình về quyền và nghĩa vụ công dân với hệ thống pháp luật của nước được yêu cầu áp dụng. Trong trường hợp đương sự không chứng minh được về mối quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân của mình đối với hệ thống pháp luật được yêu cầu thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

Chủ Nhật, 30 tháng 7, 2017

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Đăng kí điều chỉnh dự án đầu tư như thế nào?

Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ANT Lawyer luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn…, chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Một trong các thủ tục thường xuyên và gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Để mở rộng vốn, mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh hoặc có bất kỳ một thay đổi nào sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh theo một trong hai phương thức sau:
I. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
  • Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
II. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư 1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.
  • Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
o    Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. o    Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS hỗ trợ khách hàng:
–          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
–          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thay đổi con dấu).
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….

Thứ Tư, 26 tháng 7, 2017

Hợp đồng thương mại là gì ?

Trong Luật thương mại Việt Nam không có khái niệm Hợp đồng thương mại, nhưng có thể hiểu Hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại là nội dung của hợp đồng thương mại là hoạt động thương mại. Mỗi loại hợp đồng có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản. Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả.
Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, được quy định tại BLDS 2005. Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nội dung quy định trong pháp luật. Điều 402 BLDS 2005 quy định tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây :
  • Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm .
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá, phương thức thanh toán
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền , nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Phạt vi phạm hợp đồng
  • Các nội dung khác
Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng các bên có thể thỏa thuận hay không thỏa thuận tất cả các điều ghi trên. Các bên cũng có thể bổ sung thêm vào hợp đồng những điều khoản không có quy định nhưng các bên cảm thấy không cần thiết.
Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụ lục không được trái với hợp đồng. Trường hợpphụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không cóhiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điềukhoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi
Nguồn của pháp luật Hợp đồng gồm các loại sau: 
  •    Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng
  •    Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của tòa án nhân dân tối cao
  •    Thói quen và tập quán thương mại
.Trường hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì áp dụng tập quán thương mại, tức là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Chủ Nhật, 23 tháng 7, 2017

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư như thế nào?

Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy đinh của pháp luật. Hiện nay, việc điều chỉnh dự án đầu tư được pháp luật quy định tại Luật Đầu tư 2014, Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
2. Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung sau:
  •  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng;
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
  • Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
  • Thời hạn hoạt động của dự án;
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có);
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn;
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).
3. Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
4. Tài liệu sau đây liên quan đến các nội dung điều chỉnh:
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
1.Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư:
  • Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghịđiều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư;
  • Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2.Trườnghợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
  • Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ như tại mục 1 cho Cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
Trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,  Cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, việc điều chỉnh nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Toà án, trọng tài thì thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể theo quy định tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
Điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư
Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Created By Sora Templates